##### Lỗi độ rộng
Khi cột thiếu độ rộng. Dùng chuột kéo độ rộng cột ra cho phù hợp
Khi bạn nhập giá trị ngày tháng hoặc thời gian là số âm.
#VALUE! Lỗi giá trị
Bạn nhập vào công thức một chuỗi trong khi hàm yêu cầu một số hoặc một giá trị logic.
Đang nhập một hoặc chỉnh sửa các thành phần của công thức mà nhấn Enter.
Nhập quá nhiều tham số cho một toán tử hoặc một hàm trong khi chúng chỉ dùng một tham số. Ví dụ =LEFT(A2:A5)
Thi hành một marco (lệnh tự động) liên quan đến một hàm mà hàm đó trả về lỗi #VALUE!
(Xuất hiện khi trong công thức có các phép toán không cùng một kiểu dữ liệu. Chẳng hạn công thức =A1+A2, trong đó A1 có giá trị là 1, A2 là Tây Ninh.Vì 1 là một ký tự số học, còn Tây Ninh lại là một chuỗi mẫu tự nên không thực hiện được phép tính. Để khắc phục, bạn phải chỉnh sửa cho giá trị của các phép toán có cùng một kiểu dữ liệu là ký tự số học hoặc chuỗi mẫu tự.)
#DIV/0! Lỗi chia cho 0
Nhập vào công thức số chia là 0. Ví dụ = MOD(10,0).
Số chia trong công thức là một tham chiếu đến ô trống.
#NAME! Sai tên
Bạn dùng những hàm không thường trực trong Excel như EDATE, EOMONTH, NETWORKDAYS, WORKDAYS,... Khi đó cần phải vào menu Tools - Add-in. Đánh dấu vào tiện ích Analysis ToolPak.
Nhập sai tên một hàm số. Trường hợp này xảy tra khi bạn dùng bộ gõ tiếng Việt ở chế độ Telex vô tình làm sai tên hàm như IF thành Ì, VLOOKUP thành VLÔKUP.
Dùng những ký tự không được phép trong công thức.
Nhập một chuỗi trong công thức mà không có đóng và mở dấu nháy đôi.""
Không có dấu 2 chấm : trong dãy địa chỉ ô trong công thức.
(Excel không nhận diện được tên trong công thức. Ví dụ như hàm =SM(BBB), ở hàm này sai cả tên công thức và tên mảng tham chiếu tới. Muốn khắc phục bạn phải sửa lại tên hàm cho đúng hoặc nhập đúng mảng cần tham chiếu.)
#N/A Lỗi dữ liệu
Giá trị trả về không tương thích từ [color=] [/color]các hàm dò tìm như VLOOKUP, HLOOKUP, LOOKUP hoặc MATCH.
Dùng hàm HLOOKUP, VLOOKUP, MATCH để trả về một giá trị trong bảng chưa được sắp xếp.
Không đồng nhất dữ liệu khi bạn sử dụng địa chỉ mảng trong Excel.
Quên một hoặc nhiều đối số trong các hàm tự tạo.
Dùng một hàm tự tạo không hợp lý.
(Xảy ra khi công thức tham chiếu đến một ô trong mảng nhưng ô đó lại không có giá trị. Lỗi này thường xảy ra với các hàm tìm kiếm như VLOOKUP, HLOOKUP... Bạn chỉ cần xem kỹ lại công thức và chỉnh sửa ô mà hàm tham chiếu tới.)
#REF! Sai vùng tham chiếu
Xóa những ô đang được tham chiếu bởi công thức. Hoặc dán những giá trị được tạo ra từ công thức lên chính vùng tham chiếu của công thức đó.
(Đây là lỗi tham chiếu ô, chẳng hạn bạn xóa dòng hay cột mà dòng cột đó được dùng trong công thức, khi đó sẽ bị báo lỗi #REF!)
Liên kết hoặc tham chiếu đến một ứng dụng không thể chạy được.
#NUM! Lỗi dữ liệu kiểu số
Dùng một đối số không phù hợp trong công thức sử dụng đối số là dữ liệu kiểu số. Ví dụ bạn đưa vào công thức số âm trong khi nó chỉ tính số dương.
Dùng hàm lặp đi lặp lại dẫn đến hàm không tìm được kết quả trả về.
Dùng một hàm trả về một số quá lớn hoặc quá nhỏ so với khả năng tính toán của Excel.
(Giá trị số trong công thức không hợp lệ, số quá lớn hoặc quá bé. Chẳng hạn như phép tính =99^999 sẽ bị báo lỗi #NUM!, bạn chỉ cần giảm bớt giá trị tính toán lại.)
#NULL! Lỗi dữ liệu rỗng
Dùng một dãy toán tử không phù hợp
Dùng một mảng không có phân cách.
(Lỗi này xảy ra khi sử dụng các phép toán tử như =SUM(A1:A5 B1:B5), giữa hai hàm này không có điểm giao nhau, để khắc phục bạn phải xác định chính xác điểm giao nhau giữa hai hàm.)
Showing posts with label Thủ Thuật MS Excel. Show all posts
Showing posts with label Thủ Thuật MS Excel. Show all posts
Saturday, 16 April 2016
[EXCEL] HƯỚNG DẪN TÌM KIẾM VỚI 2 ĐIỀU KIỆN TRONG EXCEL
Xin chào các bạn!
Trong bài viết này mình gửi tới các bạn 2 cách để tìm kiếm dữ liệu với VLOOKUP bằng 2 điều kiện
Cú pháp của hàm VLOOKUP như sau:
=VLOOKUP(TRỊ DÒ, DANH SÁCH DÒ,VỊ TRÍ CỘT DÒ, CÁCH DÒ)
Đề bài:
Giả sử chúng ta có một danh sách như sau:
Yêu cầu: Từ 2 điều kiện họ và tên & ngày tháng năm sinh hãy tìm điểm thi tương ứng.Hướng dẫn:
Cách 1: Tạo ra một cột phụ
Cách 2:
Monday, 15 June 2015
[THỦ THUẬT]LÀM THẾ NÀO ĐỂ ĐỔI DẤU CHẤM PHẨY ; THÀNH DẤU PHẨY , TRONG CÁC HÀM CÔNG THỨC EXCEL 2007 2010 2013
Lỗi khi cài lại excel hoặc học excel mà máy trên lớp thì đánh hàm công thức là dấu phẩy , mà về nhà máy lại là dấu chấm phẩy ; khó chịu khi gõ công thức cực kỳ.
Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn cách đổi công thức dấu ";" thành dấu "," cho thuận tiện việc tính toán các hàm excel.
Sunday, 18 May 2014
[EXCEL 2013]8 tính năng tốt nhất trên Excel 2013
Người dùng có thể thích tính năng điền dữ liệu Flash Fill hay sự đổi mới trên Chart, PivotTables và tính năng mới Quick Analysis. Dưới đây sẽ là 8 tính năng tốt nhất trên Excel 2013 mà có ích cho đa số người dùng.
Flash Fill
Có lẽ tính năng gần gũi nhất đối với người sử dụng Excel 2013 đó là Flash Fill. Tính năng này tiên đoán dữ liệu một cách thông minh và tự động điền dữ liệu vào các ô trống trên bảng tính. Ví dụ, trên bảng tính chứa danh sách học sinh có một cột hiển thị họ tên ở dạng đầy đủ.
Bây giờ, bạn muốn tách họ tên ra làm hai cột, một cột chứa họ và cột còn lại chứa tên. Với tính năng Flash Fill sẽ giúp bạn thực hiện điều này một cách dễ dàng. Đầu tiên, bạn cần tạo thêm hai cột chứa họ và chứa tên nằm bên cạnh cột họ tên có sẵn. Bạn gõ họ của học sinh đầu tiên, sau đó chọn ô họ của học sinh tiếp theo. Vào thẻData, chọn Flash Fill.
Ngay lập tức, Excel sẽ điền tự động họ của các học sinh còn lại trong danh sách. Bạn cũng làm được tương tự như trên cột tên học sinh.
Recommended Charts
Hầu hết người dùng sẽ bối rối khi chọn lựa biểu đồ tốt nhất cho dữ liệu. Nay trên Excel 2013, bạn sẽ được đề nghị chọn một biểu đồ thích hợp nhất cho dữ liệu với tính năng Recommended Charts. Đơn giản chỉ cần chọn dữ liệu, sau đó vào thẻ Insert, và chọn Recommended Charts để xem danh sách các biểu đồ được đề nghị, như thể hiện trong hình dưới đây. Sau đó nhấn vào hình thu nhỏ để xem biểu đồ như thế nào. Nhấn đúp vào hình thu nhỏ để chèn biểu đồ.
Recommended PivotTables
Tính năng này hoạt động tương tự như Recommended Charts, nhưng là tạo ra một PivotTable. Đây là tính năng mới tuyệt vời cho hầu hết người dùng, bởi vì nhiều người vẫn thường xuyên tạo báo cáo với PivotTable. Nhấn chọn dữ liệu cần tạo, trong đó có chứa các ô tiêu đề. Chọn thẻ Insert, trong nhóm Tables, nhấn chọnRecommended PivotTables để hiển thị hộp thoại như hình sau. Chọn một hình nhỏ đại diện cho loại PivotTable cần dùng và nhấn OK để chèn.
Quick Analysis
Đây là tính năng mới rất hữu ích trên Excel 2013. Nó giúp phân tích và thực hiện nhanh một vài tác vụ đối với dữ liệu được chọn. Chọn dữ liệu và sau đó nhấn vào biểu tượng Quick Analysis tại góc dưới bên phải của vùng chọn. Hộp thoại mở ra bao gồm các thẻ như FORMATTING (định dạng dữ liệu), CHARTS (tạo biểu đồ),TOTALS (các phép tính thống kê), TABLES (tạo Pivot Table)…
Nếu không thấy biểu tượng Quick Analysis, bạn hãy kiểm tra lại các thiết lập: Nhấn thẻ File, chọn Options từ khung bên trái; chọn General ở khung bên trái (mặc định); trong vùng User Interface Options, đánh dấu vào tùy chọn Show Quick Analysis Options On Selection. Nhấn OK.
Timelines
Tính năng này cho phép tạo PivotTable được lọc theo thời gian. Một khi bạn đã có PivotTable thì việc tạo Timeline là rất đơn giản.
Với PivotTable được chọn, nhấn vào thẻ Analyze. Trong nhóm Filter, nhấn vào Insert Timeline. Trong hộp thoại xuất hiện, đánh dấu chọn vào trường chứa ngày (trong trường hợp này là DATE). Nhấn OK và Excel sẽ hiển thị thời gian bên cạnh PivotTable để có thể dễ dàng tổng hợp thông tin theo thời gian.
Hỗ trợ đám mây
Microsoft đã từng tuyên bố điện toán đám mây là tính năng đáng giá của bộ Office 2013. Nếu bạn cần lưu trữ những tài liệu của mình lên đám mây chẳng hạn như SkyDrive hoặc trang SharePoint bằng cách dùng lệnhSave As (hoặc Open), như thể hiện trong hình sau đây.
Làm như vậy có hai lợi thế:
Data Model và Relationships
Excel 2013 hỗ trợ mô hình tích hợp dữ liệu và các mối quan hệ giữa các bảng với nhau. Chẳng hạn các tính năng như: Tạo báo cáo PivotTable dựa trên nhiều bảng; tạo ra mối quan hệ một – một hoặc một – nhiều giữa các bảng; dễ dàng kết nối với Odata, Windows Azure DataMarket và SharePoint; tạo PivotTable và PivotChart một cách chi tiết.
Apps for Office
Tính năng mới này cho phép bạn truy cập nhanh vào các chương trình tại Office Store. Để cài đặt một ứng dụng, nhấn vào thẻ Insert và sau đó bấm vào Apps for office trong nhóm Apps. Bạn sẽ cần phải có một tài khoản Microsoft để đăng nhập và tải ứng dụng. Hình dưới đây sẽ hiển thị ứng dụng Bing Maps như một ứng dụng được cài đặt.
|
| XHTT |
Friday, 18 April 2014
[Thủ thuật] Tuyệt chiêu chèn ký tự mét vuông, mét khối trong Excel
Mọt Net Pro xin chào tất cả các bạn!!!
Tình cờ một bạn hỏi mình làm thế
nào để gõ ký tự dạng mũ như mét vuông, mét khối trong excel? Mọt nét thấy câu hỏi
này đối với nhiều bạn thường xuyên làm việc với các công thức, ký tự phức tạp
thì chắc mình không dám “múa rìu qua mắt thợ”, nhưng đối với các bạn chưa biết
thì với kiến thức hạn hẹp cũng xin được chia sẻ, hy vọng các bạn sẽ thấy
nó bổ ích :)
Cách 1: Áp dụng cho Office 2013
Hiện tại mình đang dùng Microsoft
Office 2013, ở bản này có lẽ nhà phát triển đã hỗ trợ “đủ dùng”
các thư viện ký tự rồi, các bước thực hiện các bạn làm như sau:
Ví dụ bạn muốn chèn ký tự dạng mũ
như m3 hay m2
Bạn gõ ký tự m trước, sau đó vào menu Insert > Symbol (xem hình)
chọn như hình minh họa và bấm Insert.
Bạn sẽ được kết quả mong muốn.
Cách 2: Dùng phím tắt (hot keys)
Rất nhanh chóng và đơn giản. Bạn gõ
chữ m trước sau đó bấm tổ hợp phím Alt
+ 0179 (nhớ là các phím số bên numpad nhé), bạn sẽ được kết quả như mong muốn.
Lưu ý: giữ phím Alt và bấm cùng lúc
các ký tự số 0179 nhé
Cách 3: Dùng chức năng định dạng
fonts chữ của excel
Trình tự như sau:
Gõ m3 vào 1 ô, sau đó bôi đen ký tự
cần đặt làm dấu mũ (ở hình minh họa là số 3).
Bấm phím tổ hợp phím Ctrl + 1 để hộp thoại Format Cells xuất hiện và đánh vào dòng
Superscript, chọn OK .
Sẽ được thứ bạn muốn
Cách 4: Dùng phần mềm PopChar 4.0
Cách này thôi không hướng dẫn đâu,
vừa lâu, vừa phải cài đặt tốn time, lại phải kết nối internet để download. Bạn
nào không áp dụng được 3 bước ở trên thì liên hệ với Mọt Nét để được hỗ trợ
nhé.
Chúc các bạn có một ngày làm việc
hiệu quả.
Labels:
Kiến Thức,
Kiến Thức Căn Bản,
Thủ Thuật MS Excel
Wednesday, 16 April 2014
[VBA] Những bước đầu đời THỰC DỤNG học hiểu và làm ngay VBA excel ...
Các bạn thân mến!
Mình cũng như các bạn, cũng dân xây dựng mù mờ về IT. NHưng qua thực tế nhiều công việc, thấy quản lý 1 cách thủ công bằng các bảng tính excel thì "cùi bắp" quá, mất thời gian lại phức tạp, nhàm chán. Nhiều công việc sếp yêu cầu ngày mai phải có báo cáo số liệu, thế là tối khuya "đỏ con mắt bên phải, mờ con mắt bên trái" cày đến sáng mà kết quả báo cáo vẫn không chuyên nghiệp chút nào. Hồi đó, mình đã thầm mong: "giá như có 1 phép thuật khiến chỉ cần 1 nút bấm là có ngay bảng báo cáo số liệu tyổng hợp như ý muốn". Và mình cũng biết muốn có phép màu ấy là phải thuê lập trình phần mềm. Nhưng làm gì mà có sẵn thế? Đâu phải lúc nào cũng hở 1 tý là thuê lập trình: tiền đâu? Và sau 1 thời gian "mò mẫm, thân cò lặn lội" mình đã phát hiện ra có sẵn lò luyện phép thuật để mình thực hiện ước mơ: "LÀM VIỆC THÔNG MINH HƠN, ĐỪNG LÀM CHĂM CHỈ HƠN", đó là VBA trong excel.
Nhưng sách học VBA thì rối loạn như tơ vò, bác học quá, chỉn chu quá, với mớ lý thuyết như 1 đống bùng nhùng ma trận không có lối ra khiến chúng ta thấy chóang khi ban đầu tiếp cận.
Vậy VBA là cái quái gì ? Học nó như thế nào cho nhanh? - Học mà chậm như rùa bò, 2 năm, 5 năm mới "đủ 10 thành công lực" thì thà tành tành đi bộ rùa bò rồi cũng đến đích còn hơn.
Để trả lời cho câu hỏi trên, để học VBA nhanh nhất, thực dụng nhất theo kinh nghiệm "mò mẫm của mình suốt mấy năm qua" chúng ta hãy bắt đầu bằng macro trong excel.
Kinh nghiệm:
- Cách tốt nhất để học VBA excel là học từ thực tế. Hãy tạo macro để làm những chuyện đơn giản, bạn sẽ có những kết quả mỳ ăn liền, đủ để thấy hứng thú vì có cái ăn ngay (làm hoài k thấy cái ăn thì sinh ra chán bỏ cuộc), và qua đó dần dần chúng ta sẽ có những hiểu biết cần thiết.
Toàn bộ topic này mình sẽ hướng dẫn các bạn theo đúng nguyên tắc đó:
1. Ban đầu, sẽ tập trung vào bộ thu macro (rồi sẽ hiểu là gì ngay thôi), chúng ta sẽ làm được nhiều chuyện mà không hiểu gì về nguyên lý bên trong (chắc chắn hồi nhỏ bạn đã học cách xem giờ trước khi bạn biết trong vỏ đồng hồ có cái gì).
2. Sau đó, các phần sau sẽ giúp các bạn hiểu tỉ mỉ bộ máy đồng hồ.
3. Và cuối cùng chúng ta sẽ cùng chế tạo ra một cái đồng hồ mới.
Rồi các bạn sẽ thấy, VBA thật là đơn giản.
Chiều nay sẽ bắt đầu những bước đi CĂN CƠ NỀN TẢNG CHO TẤT CẢ NHỮNG AI YÊU THÍCH VBA THỰC DỤNG TRONG EXCEL.
Chúc các bạn hứng thú khi tiếp cận theo 1 phương pháp amater không giống ai này, và gặt hái được hiệu quả tức thời từ nó.
theo 360xaydung
Friday, 22 November 2013
Cách khắc phục File Excel bị lỗi bằng các bước đơn giản
Cách khắc phục File Excel bị lỗi bằng các bước đơn giản. Mỗi khi mở tập tin văn bản word ra, bạn sẽ cảm thấy rất khó chịu khi gặp thông báo “Can’t open the specified file” Khi gặp trường hợp đó bạn có thể sử dụng cách sau:
CÁCH KHẮC PHỤC FILE EXCEL BỊ LỖI
Các tập tin bảng tính Excel, cũng như Word, một khi bị lỗi sẽ gây ra hàng loạt rắc rối cho người dùng văn phòng.
Bạn có thể tham khảo 10 cách khôi phục tập tin bảng tính dưới đây trước khi tính tới chuyện... ngồi khóc hay làm lại từ đầu.
1. Thử khôi phục bằng phương án thủ công
Nếu tính năng tự động khôi phục lỗi của Excel tậm tịt, bạn có thể thực hiện công việc này bằng tay:
1. Mở tập tin từ menu File. Đối với Excel 2007, hãy click vào nút Office và chọn Open.
2. Sử dụng bảng điều khiển Look In, tìm và xác định workbook bị lỗi.
3. Từ danh sách sổ xuống của nút Open, chọn Open And Repair.
Bạn có thể tham khảo 10 cách khôi phục tập tin bảng tính dưới đây trước khi tính tới chuyện... ngồi khóc hay làm lại từ đầu.
1. Thử khôi phục bằng phương án thủ công
Nếu tính năng tự động khôi phục lỗi của Excel tậm tịt, bạn có thể thực hiện công việc này bằng tay:
1. Mở tập tin từ menu File. Đối với Excel 2007, hãy click vào nút Office và chọn Open.
2. Sử dụng bảng điều khiển Look In, tìm và xác định workbook bị lỗi.
3. Từ danh sách sổ xuống của nút Open, chọn Open And Repair.
4. Nếu đây là nỗ lực đầu tiên cố gắng khôi phục workbook, bạn hãy click vào Repair.
Nếu may mắn, Excel sẽ sửa chữa tập tin. Tuy nhiên, tính năng khôi phục tập tin không phải lúc nào cũng hiệu quả. Lúc này, bạn hãy chọn giải pháp thứ hai là khôi phục dữ liệu. Hãy nhấp vàoExtract Data ở bước 4.
2. Nếu lỗi xảy ra khi tập tin bảng tính đang mở
Khi có lỗi xảy ra mà tập tin workbook vẫn đang mở, bạn nhất thiết không được lưu lại phiên làm việc hiện tại. Thay vào đó, bạn hãy trở ngược lại phiên bản lưu trữ trước đó. Bằng cách này, bạn sẽ tránh được lỗi xảy ra vừa rồi mà không mất dữ liệu, cho dù khả năng này là rất nhỏ.
Để trở lại phiên làm việc lần trước đã lưu lại, bạn hãy thực hiện theo các bước sau:
1. Chọn Open từ menu File menu. Đối với Excel 2007, click vào nút Office và chọn Open.
2. Sử dụng bảng điều khiển Look In để xác định tập tin bị lỗi.
3. Click vào Open.
Lúc này bạn sẽ mở lại workbook như cũ.
3. Tắt chế độ tính toán tự động
Nếu Excel không thể mở được tập tin bảng tính, hay kể cả lựa chọn Open And Repair cũng bó tay, bạn hãy đặt lại chế độ tính toán sang phương án xử lý thủ công và thử lại. Các bước thực hiện:
1. Mở một tập tin bảng tính mới với nội dung rỗng.
2. Từ menu Tools chọn Options và click vào tab Calculation. Trên Excel 2007, bạn hãy click vào nút Office, tiếp đến là Excel Options và chọn Formulas trên bảng điều khiển ở phía trái.
3. Trong phần cài đặt thông số cho Calculation (Calculation Options trên Excel 2007), chọnManual.
4. Click vào OK.
Nếu may mắn, Excel sẽ sửa chữa tập tin. Tuy nhiên, tính năng khôi phục tập tin không phải lúc nào cũng hiệu quả. Lúc này, bạn hãy chọn giải pháp thứ hai là khôi phục dữ liệu. Hãy nhấp vàoExtract Data ở bước 4.
2. Nếu lỗi xảy ra khi tập tin bảng tính đang mở
Khi có lỗi xảy ra mà tập tin workbook vẫn đang mở, bạn nhất thiết không được lưu lại phiên làm việc hiện tại. Thay vào đó, bạn hãy trở ngược lại phiên bản lưu trữ trước đó. Bằng cách này, bạn sẽ tránh được lỗi xảy ra vừa rồi mà không mất dữ liệu, cho dù khả năng này là rất nhỏ.
Để trở lại phiên làm việc lần trước đã lưu lại, bạn hãy thực hiện theo các bước sau:
1. Chọn Open từ menu File menu. Đối với Excel 2007, click vào nút Office và chọn Open.
2. Sử dụng bảng điều khiển Look In để xác định tập tin bị lỗi.
3. Click vào Open.
Lúc này bạn sẽ mở lại workbook như cũ.
3. Tắt chế độ tính toán tự động
Nếu Excel không thể mở được tập tin bảng tính, hay kể cả lựa chọn Open And Repair cũng bó tay, bạn hãy đặt lại chế độ tính toán sang phương án xử lý thủ công và thử lại. Các bước thực hiện:
1. Mở một tập tin bảng tính mới với nội dung rỗng.
2. Từ menu Tools chọn Options và click vào tab Calculation. Trên Excel 2007, bạn hãy click vào nút Office, tiếp đến là Excel Options và chọn Formulas trên bảng điều khiển ở phía trái.
3. Trong phần cài đặt thông số cho Calculation (Calculation Options trên Excel 2007), chọnManual.
4. Click vào OK.
Lúc này, bạn hãy mở lại tập tin bị lỗi. Có thể Excel sẽ “bắt lỗi” và mở được tập tin trục trặc.
4. Sử dụng công cụ Microsoft Office Tools
Nếu Excel không thể mở được tập tin workbook lỗi, bạn hãy dành cơ hội cho Microsoft Office Tools:
1. Từ menu Start, chọn All Programs (trên Windows XP).
2. Chọn Microsoft Office.
3. Chọn Microsoft Office Tools.
4. Chọn Microsoft Office Application Recovery.
5. Chọn Microsoft Office Excel ở hộp thoại.
6. Nhấp vào Recover Application. Quá trình xử lý có thể mất một vài phút.
Công cụ khôi phục này sẽ tắt Excel và sau đó khởi động lại, hiển thị danh sách các tập tin bảng tính đã khôi phục được. Nếu may mắn, tập tin Excel quý giá của bạn sẽ nằm trong danh sách này. Chỉ cần mở ra và tiếp tục sử dụng!
4. Sử dụng công cụ Microsoft Office Tools
Nếu Excel không thể mở được tập tin workbook lỗi, bạn hãy dành cơ hội cho Microsoft Office Tools:
1. Từ menu Start, chọn All Programs (trên Windows XP).
2. Chọn Microsoft Office.
3. Chọn Microsoft Office Tools.
4. Chọn Microsoft Office Application Recovery.
5. Chọn Microsoft Office Excel ở hộp thoại.
6. Nhấp vào Recover Application. Quá trình xử lý có thể mất một vài phút.
Công cụ khôi phục này sẽ tắt Excel và sau đó khởi động lại, hiển thị danh sách các tập tin bảng tính đã khôi phục được. Nếu may mắn, tập tin Excel quý giá của bạn sẽ nằm trong danh sách này. Chỉ cần mở ra và tiếp tục sử dụng!
Cách sửa lỗi cho file Word, Excel
Cách 1 : Chức năng Open and Repair
Nếu bạn đang sử dụng MS Word phiên bản XP/2003/2007 thì chức năng sửa lỗi này đã được tích hợp sẵn.
- Khởi động MS Word >> vào menu File >> Open (Ctrl+O).
- Trong hộp thoại Open, bạn hãy chỉ đến vị trí lưu trữ tập tin Word cần sửa lỗi.
- Sau đó chọn lệnh Open and Repair để sửa lỗi cho văn bản (Thời gian phục hồi nhanh hay chậm tùy thuộc vào cấu trúc của tập tin Word).
- Khi tập tin bị lỗi được mở ra thành công, bạn hãy sử dụng chức năng Save as để sao lưu lại nội dung.
Lưu ý: Nếu tập tin bảng tính Excel của bạn bị lỗi tương tự, bạn cũng thực hiện theo cách này đối với MS Excel từ phiên bản XP (2002) trở lên.
Cách 2 : Chức năng Recover text from any file
Sau khi dùng cách 1 mà vẫn không được bạn dùng cách 2 như sau:
- Trong hộp thoại Open, chọn tập tin cần mở nhấn vào nút combo-box của khung Files of type và chọn lệnh Recover Text from Any File >> Open
- Chức năng này có tác dụng phục hồi lại văn bản ở trạng thái chưa định dạng (unformatted). Nếu trong tập tin có chứa hình ảnh thì chúng sẽ bị mất đi. Để đảm bảo cho tính năng hoạt động tốt, bạn hãy khởi động MS Word và mở một văn bản bất kỳ (hoặc một văn bản mới), sau đó vào menu Tools, chọn lệnh Options > chọn thẻ General > đánh dấu chọn ở mục Confirm conversion at Open rồi nhấn OK để xác lập có hiệu lực.
Cách 3: Sử dụng phần mềm OfficeFIX.Enterprise
Nhấn Select file để chọn file mà bạn cần thao tác. Chọn Recover để vá lỗi >> chọn Save As.
Với phần mềm này bạn có thể áp dụng cho file Access, Excel.
ước tiên hãy chú ý tới một vài tình huống sau:
1. Không mở file trực tiếp từ ổ đĩa mềm mà hãy copy file vào ổ cứng.
2. Một số tính năng như thanh công cụ cung cấp cho các thành phần trong file Excel của bạn bị lỗi. Sử dụng Windows Explorer tìm file .xlb sau đó lưu fil enày lại một nơi nào đó và đổi tên thành .old, hãy xóa file .xlb đi. Đóng Excel lại, lúc đó tất cả các thành phần của thanh công cụ đều đóng và mở Excel lại từ đầu.
3. MỞi file Excel trong Word hoặc Wordpad.
Click chọn File -> Open hoặc Insert -> File đối với Microsoft Word hoặc chọn File -> Open đối với Wordpad hoặc NOtepad. Lúc đó chắc chắn bạn sẽ mỡi được, đọc được dữ liệu nhưng mất tất cả format.
4. Sử dụng Excel 97/2000 Viewer
Đây là công cụ rất nhỏ dùng để xem file excel tạm thời do Microsoft cung cấp. Bạn cũng có thể xem hoặc in ra hoặc Export sang các version khác của Excel. Tuy nhiên bạn không thể phục hồi (hoặc xem) được các định dạng tóan học, biểu đồ và VBA macro. Download tại đây: http://office.microsoft.com/downloads/2000/xlviewer.aspx
5. Xem trong Excel XP
Hãy dùng Excel có phiên bản mới hơn, hoặc mới nhất để mở, chắc chắn sẽ được.
6. Mở bằng những chương trình khác như Lotus hoặc Quattro Pro chẳng hạn.
7. Sử dụng chức năng link ngòai (External Link) của một file Excel khác, thiết lập đường link url là
='PathSheet'1!A1
Trong đó path là đường dẫn tới file đó, Sheet'1 là Sheet chứa dữ liệu, A1 là cột chứ dữ liệu.
8. Bỏ hết tất cả các macro
9. Mở Excel ở chế độ Safe Mode
Khi mở Excel ở chế độ Safe Mode thì Excel đã bỏ hết tất cả các chức năng VBA và Add-ins. Để khởi động chế độ này bạn làm như sau: chọn Start -> Run, ỡ ô open bạn gõ “C:Program FilesMicrosoft OfficeOfficeexcel.exe” /s
10. Xóa hết thư mục Temporary sau đó khởi động lại máy, có khi file bạn bị lỗi là do không còn chỗ để cho excel tạo một file .tmp để mở.
11. Sử dụng chức năng Excel’s built-in Detect và Repair utility.
Trong Excel 2000+ có chức năng built in Detect and Repair utility. Click lên
Help -> Detect and Repair
Chú ý: Đây chỉ là chức năng kiểm tra xem Excel có bị lỗi hay không và các chức năng khác cũng vậy. FileExcel của bạn bị lỗi đôi khi không phải do file mà là do Excel bị lỗi, do đó chức năng này cũng khá hữu ích.
THAM KHẢO THÊM:
ước tiên hãy chú ý tới một vài tình huống sau:
1. Không mở file trực tiếp từ ổ đĩa mềm mà hãy copy file vào ổ cứng.
2. Một số tính năng như thanh công cụ cung cấp cho các thành phần trong file Excel của bạn bị lỗi. Sử dụng Windows Explorer tìm file .xlb sau đó lưu fil enày lại một nơi nào đó và đổi tên thành .old, hãy xóa file .xlb đi. Đóng Excel lại, lúc đó tất cả các thành phần của thanh công cụ đều đóng và mở Excel lại từ đầu.
3. MỞi file Excel trong Word hoặc Wordpad.
Click chọn File -> Open hoặc Insert -> File đối với Microsoft Word hoặc chọn File -> Open đối với Wordpad hoặc NOtepad. Lúc đó chắc chắn bạn sẽ mỡi được, đọc được dữ liệu nhưng mất tất cả format.
4. Sử dụng Excel 97/2000 Viewer
Đây là công cụ rất nhỏ dùng để xem file excel tạm thời do Microsoft cung cấp. Bạn cũng có thể xem hoặc in ra hoặc Export sang các version khác của Excel. Tuy nhiên bạn không thể phục hồi (hoặc xem) được các định dạng tóan học, biểu đồ và VBA macro. Download tại đây: http://office.microsoft.com/downloads/2000/xlviewer.aspx
5. Xem trong Excel XP
Hãy dùng Excel có phiên bản mới hơn, hoặc mới nhất để mở, chắc chắn sẽ được.
6. Mở bằng những chương trình khác như Lotus hoặc Quattro Pro chẳng hạn.
7. Sử dụng chức năng link ngòai (External Link) của một file Excel khác, thiết lập đường link url là
='PathSheet'1!A1
Trong đó path là đường dẫn tới file đó, Sheet'1 là Sheet chứa dữ liệu, A1 là cột chứ dữ liệu.
8. Bỏ hết tất cả các macro
9. Mở Excel ở chế độ Safe Mode
Khi mở Excel ở chế độ Safe Mode thì Excel đã bỏ hết tất cả các chức năng VBA và Add-ins. Để khởi động chế độ này bạn làm như sau: chọn Start -> Run, ỡ ô open bạn gõ “C:Program FilesMicrosoft OfficeOfficeexcel.exe” /s
10. Xóa hết thư mục Temporary sau đó khởi động lại máy, có khi file bạn bị lỗi là do không còn chỗ để cho excel tạo một file .tmp để mở.
11. Sử dụng chức năng Excel’s built-in Detect và Repair utility.
Trong Excel 2000+ có chức năng built in Detect and Repair utility. Click lên
Help -> Detect and Repair
Chú ý: Đây chỉ là chức năng kiểm tra xem Excel có bị lỗi hay không và các chức năng khác cũng vậy. FileExcel của bạn bị lỗi đôi khi không phải do file mà là do Excel bị lỗi, do đó chức năng này cũng khá hữu ích.
THAM KHẢO THÊM:
Một số lỗi thường gặp trong excel và cách khắc phục!
Wednesday, 7 August 2013
Thống kê theo nhiều điều kiện trong Excel 2013
Bạn có thể sử dụng hàm SUMPRODUCT trong Excel 2013 để thống kê theo nhiều điều kiện.
Xét bài toán sau: Cho bảng điểm thi tốt nghiệp của một trường THPT, hãy:
- Thống kê số lượng học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu.
- Với mỗi loại hãy cho biết có bao nhiêu nữ, bao nhiêu dân tộc, bao nhiêu nữ dân tộc.
Với yêu cầu thứ nhất (thống kê theo một điều kiện) ta dễ dàng thực hiện bằng hàm COUNTIF.
Với yêu cầu thứ hai (thống kê theo nhiều điều kiện) thì trong Excel 2003 không có hàm nào thực hiện việc này, để giải quyết ta dùng hàm SUMPRODUCT (hàm tính tổng các tích).
Cấu trúc sử dụng như sau:
SUMPRODUCT((<danh sách lọc 1>,<điều kiện lọc 1>)*(<danh sách lọc 2>,<điều kiện lọc 2>)*…*(<danh sách lọc n>,<điều kiện lọc n>))
Bây giờ vận dụng vào bài toán trên:
Với yêu cầu 1: Tính tổng các học sinh giỏi (một điều kiện) ta dùng hàmCOUNTIF như sau: COUNTIF($BN$2:$BN$497, F500).
Với yêu cầu 2: Tính tổng các học sinh giỏi là nữ (hai điều kiện):
SUMPRODUCT(($G$2:$G$497=”Nữ”)*($BN$2:$BN$497=E500))
Hoặc với yêu cầu tính tổng học sinh giỏi là nữ người dân tộc (khác Kinh):
SUMPRODUCT(($G$2:$G$497=“Nữ”)*($BN$2:$BN$497=E500)*($K$2:$K$497<>“Kinh”))
ÂU TRƯỜNG SƠN
- Thống kê số lượng học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu.
- Với mỗi loại hãy cho biết có bao nhiêu nữ, bao nhiêu dân tộc, bao nhiêu nữ dân tộc.
Với yêu cầu thứ nhất (thống kê theo một điều kiện) ta dễ dàng thực hiện bằng hàm COUNTIF.
Với yêu cầu thứ hai (thống kê theo nhiều điều kiện) thì trong Excel 2003 không có hàm nào thực hiện việc này, để giải quyết ta dùng hàm SUMPRODUCT (hàm tính tổng các tích).
Cấu trúc sử dụng như sau:
SUMPRODUCT((<danh sách lọc 1>,<điều kiện lọc 1>)*(<danh sách lọc 2>,<điều kiện lọc 2>)*…*(<danh sách lọc n>,<điều kiện lọc n>))
Bây giờ vận dụng vào bài toán trên:
Với yêu cầu 2: Tính tổng các học sinh giỏi là nữ (hai điều kiện):
SUMPRODUCT(($G$2:$G$497=”Nữ”)*($BN$2:$BN$497=E500))
SUMPRODUCT(($G$2:$G$497=“Nữ”)*($BN$2:$BN$497=E500)*($K$2:$K$497<>“Kinh”))
Friday, 2 August 2013
Thêm hộp kiểm vào bảng tính Excel
Nếu đang soạn bảng tính chỉ cho mình, đơn giản bạn chỉ cần để lại một ô trống cho mục đích này. Để chọn nó, chỉ cần gõ x (hoặc bất kỳ ký tự nào khác). Sau đó, sử dụng công thức với hàm =isblank() để làm cho các nội dung của ô đó ảnh hưởng đến phần còn lại của bảng tính.
Nhưng nếu bạn muốn bảng tính thân thiện chuột hơn - đặc biệt là nếu bạn đang thiết kế bảng tính cho nhiều người khác, hãy sử dụng kỹ thuật dưới đây (đã thử nghiệm trên Excel 2007, 2010 và 2013).
Bạn có thể chèn các hộp kiểm trên tab Developer của Excel. Thật không may, tab đó bị ẩn theo mặc định. Để làm cho nó có thể nhìn thấy trong Excel 2010 hoặc 2013, nhấp vào tab File > chọn Options > nhấp Customize Ribbon.
Bạn sẽ thấy 2 danh sách. Hãy chắc chắn rằng danh sách bên phải có tiêu đề Main Tabs (1). Nhấp vàoDeveloper (2).
Nếu bạn đang sử dụng Excel 2007, hãy nhấp vào quả cầu Office ở góc trên bên trái > nhấp vào nút Excel Options gần góc dưới bên phải của hộp pop-up kết quả. Chọn Popular trong khung bên trái > tích vào hộp kiểm Show Developer tab in the Ribbon.
Một khi đã có thể nhìn thấy tab Developer, những hướng dẫn sau làm việc cho cả 3 phiên bản:
Để chèn một hộp kiểm, nhấp vào tab Developer > nhấp vào biểu tượng Insert trong phần Controls. Từ menu pop-up, chọn biểu tượng hộp kiểm trong phần Form Control.
Con trỏ chuột sẽ biến thành dấu cộng. Nhấp vào nơi bạn muốn hộp kiểm xuất hiện. Sau đó, bạn có thể kéo và thả nó ở nơi khác.
Bây giờ bạn cần cài đặt cho hộp kiểm. Nhấp chuột phải vào hộp kiểm > chọn Format Control. Bạn sẽ thấy nhiều tùy chọn khác nhau ở đây, nhưng 2 tùy chọn sau đặc biệt quan trọng:
Nhấp vào tab Control > đi tới trường Cell link > nhập vào một địa chỉ ô (hoặc nhấp vào biểu tượng bên phải và chọn một địa chỉ). Nội dung của ô đó sẽ thay đổi khi hộp kiểm được chọn hay bỏ chọn, hiển thị đúng hoặc sai, và do đó cho phép bạn tạo ra các công thức phản ứng với trạng thái của hộp kiểm.
Khi bạn thực hiện xong với tab Control, nhấn tab Protection > bỏ chọn Lock text > nhấn OK để đóng hộp thoại. Điều này sẽ cho phép bạn chỉnh sửa nhãn của hộp kiểm (bằng cách nhấp vào nó). Sau khi thay đổi xong, bạn có thể quay trở lại hộp thoại Format Control > chọn lại Lock text.
Subscribe to:
Posts (Atom)









